Bé 12 tuổi chăm ông mù lòa – báo Tiền Phong

Bố mất sớm, mẹ đi làm thuê, Trịnh Thị Hằng (12 tuổi, Yên Định, Thanh Hóa) vừa đi học, vừa chăm em trai 4 tuổi và ông nội bị mù.

Đã hai năm nay, Hằng vừa đi học, vừa chăm ông, chăm em. Ảnh: Hoàng Phương..

Căn nhà xập xệ nằm cuối xóm Phát Thôn 3, xã Yên Lạc, là nơi trú ngụ của ông lão mù Trịnh Trung Lơ (82 tuổi) và hai đứa cháu Trịnh Thị Hằng, Trịnh Trung Đạt. Vừa đi thi về, không kịp nghỉ ngơi, Hằng tất tả nhóm bếp chuẩn bị bữa cơm chiều. Cô bé có đôi mắt to tròn, nước da bánh mật thổi phù phù cho rơm mau bén lửa, rồi giải thích phải nấu sớm vì dưới bếp không có điện, trời tối sẽ không nhìn thấy gì.

Đưa tay quạt tan khói bếp, Hằng khoe được mẹ dậy nấu cơm từ hồi học lớp 2. Trước cơm hay bị sống, có khi bị khê, nhưng giờ thì ngon lành rồi. “Răng ông em yếu lắm. Cơm phải nấu nhão một chút để cho ông và em Đạt còn ăn được”, Hằng cười tươi, khoe má lúm đồng tiền.

Sáng nào Hằng cũng dậy từ 5h, quét dọn nhà cửa, chuẩn bị đồ ăn sáng cho ông và em trai. Bữa sáng của ba ông cháu thường là mì tôm, có khi là cơm nguội rang. Ông bị mù bẩm sinh, nay đã già yếu, em lại còn nhỏ, cô bé 12 tuổi đảm đương hết mọi việc trong nhà, từ chợ búa, cơm nước, giặt giũ đến chăm ông.

Tối đến, khi ông đi nằm nghỉ, hai chị em dắt nhau sang bà ngoại học bài. Cô chị bước vào năm cuối tiểu học nên phải nhờ các dì kèm cặp. Em Đạt mới đi mẫu giáo, tiếp thu khá nhanh, thuộc lòng bảng chữ cái và đếm số rất thành thạo.

Học xong, hai chị em dắt nhau về với ông. Thi thoảng người dì đưa đón, có hôm hai đứa trẻ tự soi đèn pin rồi chở nhau về. Thấy cháu đi lại vất vả, bà ngoại thương tình bảo ngủ lại rồi sáng mai đi học nhưng cô bé không chịu. Hằng không dám để ông ngủ một mình vì sợ ông xảy ra chuyện.

Ông Lơ than thở: “Tôi già yếu rồi, chẳng sống được bao lâu nữa. Nhưng con bé vẫn sợ tôi chết, bỏ chị em nó đi như bố nó cách đây hai năm”. Nhắc đến người con trai vắn số, ông lại khóc rưng rức như đứa trẻ.

Và ông kể, do ở quê không có việc, vợ chồng người con trai Trịnh Trung Sơn bàn nhau lên Cao Bằng làm phụ hồ, kiếm ít vốn để sửa lại nhà. Năm 2011, anh Sơn bị ngã giàn giáo từ độ cao 4 m rồi qua đời. Ngày nhận hung tin, ông Lơ ngất lịm. Lúc tỉnh dậy thì thấy con trai nằm trên băng ca trắng toát, phải thở bằng bình ôxi.

Bé Đạt khi ấy mới 2 tuổi, cầm tay ông nội lắc lắc: “Ông ơi, bố Sơn ngủ mà cháu gọi mãi bố chẳng dậy”. Rồi nó trèo lên giường nằm cạnh và nắm tay bố. Lời con trẻ ngây thơ nhưng như dao cắt vào lòng người lớn. Từ đó, hàng xóm cho bánh trái gì, thằng bé đều mang về để lên bàn thờ cúng bố rồi mới ăn.

xem tiếp trang báo Tiền Phong

_________________
duytduy chuyển tin

Chút tình biển cả – thơ Hồng Phúc


Chút tình biển cả
.

Anh đưa em về biển
Hòa nhịp vào con sóng
Tháng ngày không chiếc bóng
Dậy thủy triều dâng cao .

Em nguyện ước trăng sao
Trên bầu trời soi lối
Con tim dẫu mù tối
Nhịp yêu thương dạt dào .

Biển sóng thầm gửi trao
Lời êm đềm chan chứa
Trả nợ người lới hứa
Yêu mãi muôn ngàn sau .

Tương lai dẫu khổ sầu
Sóng vỗ về bờ đau
Nhưng tình yêu biển cả
Mặn mà và lắng sâu .

Hồng Phúc

.

NÀY HỠI BÉ: Thơ Nguyễn Thủy

co_de_thuong_phai_truy_tim_119398194216/05/2013 11:18  |

Này cô bé sao mà yêu đến thế?
Chiều giăng mây cây cỏ cũng âm thầm
Để thổn thức tim yêu nhiều lắm đấy
Từ làn môi vụng dại cái hôn đầu

Tôi muốn nhìn đôi mắt bé thật lâu
Niềm rung động trái tim tình bé nhỏ
Phải thao thức bao ngày rồi có hiểu
Phượng đầu mùa nụ chớm đỏ góc sân

Này hỡi nhỏ tình yêu đâu có tuổi
Hạ quay về rủ ánh nắng mùa thi
Rồi với nhỏ cho tim tôi bé lại
Để cân bằng nhịp đập trái tình si

Và với bé thời gian rồi còn lại
Được gì đâu sao đùa cợt dấu tình.

Nguyễn Thủy

16-5-2013

 

Đau xót 8 mẹ con ngủ dưới đất, ăn chung 1 gói mì tôm – báo Dân Trí

(Dân trí)- “Có lần tôi đến thấy 8 mẹ con nấu 1 nồi nước to, bỏ 1 gói mì tôm vào để 8 mẹ con ăn chung, nhìn chảy cả nước mắt. Cả tài sản nhà chị ấy tôi định giá chưa tới 40 nghìn đồng”, ông Nguyễn Văn Ký, Chủ tịch UBND xã An Trung, nghẹn ngào.

Ấy là tình cảnh của 8 mẹ con chị Đinh Thị Nguyên, hiện trú làng Blô, xã An Trung, huyện Kông Chro, Gia Lai. Nhà chị Nguyên không có nổi cái giường, 1 manh chiếu để ngủ, không có một mảnh giấy tờ tùy thân, không quần áo… và ngay cả tuổi của mình và các con là bao nhiêu chị cũng đầu hàng.

Chúng tôi tới nhà chị Nguyên vào một buổi trưa của đầu mùa mưa này, nói là nhà cho sang chứ thực chất chỗ tá túc của mẹ con chị chỉ là một túp lều rộng chừng 5m2, phía trên lợp mấy tấm tôn cũ rách, 3 bên hông trống rỗng, còn 1 bên được che bằng tấm bạt cũ. Trong “nhà” chỉ có đứa con út 7 tháng tuổi của chị đang khóc ngằn ngặt dưới nền đất, còn đứa thứ 6 chừng 2 tuổi đang xúc cơm trắng ăn. Chị Nguyên và đứa con gái chừng 4 tuổi đang đi xin lửa ở nhà hàng xóm về nhen bếp.

Do cuộc sống của gia đình chị Nguyên phần lớn là trên rẫy nên vốn tiếng Việt của chị rất hạn hẹp, chúng tôi phải nhờ đến anh Đinh Vin (Công an xã An Trung) phiên dịch.

Chị Nguyên cho biết, chị sinh ra ở xã Yang Trung (huyện Kông Chro) còn chồng chị là anh Đinh Tum sinh ở xã An Trung. Sau khi lấy nhau, 2 vợ chồng chị phần lớn sống trong rừng, trong rẫy nên đến bây giờ họ không có ruộng vườn, nhà cửa, cũng như sổ hộ khẩu…

xem tiếp trang báo Dân Trí

_________________
duytduy chuyển tin

.

Một đêm – thơ Hải Vân

MỘT ĐÊM

Một đêm
Một chỗ xa quê
Thấy con hạc trắng
Bay về
Chiêm bao…

Một đêm
Một chỗ muôn sao
Thấy con trăng hiện
Lòng bào nhớ Ba!

Hải Vân

Danh sách nhận học bổng Phạm Trường Tân niên khóa 2012-2013

Khu vực Quy Nhơn: 

Đặng Lê Nhẫn – QN ( đóng hồ sơ)
Đỗ Thị Cẩm Thu – QN
Hoàng Trung Dũng – QN
Lê Trung Nghĩa – QN
Nguyễn Châu Mộng Nhi – QN
Nguyễn Mai – QN
Nguyễn Thị Lịch – QN
Nguyễn Thị Ngọc Ngân – QN
Nguyễn Thị Thanh Trúc – QN
Nguyễn thị Thùy Linh – QN
Nguyễn Tiến Hưng – QN
Trần Tấn Phát – QN
Trần Văn Tình – QN
Trương Thị Bích Hà – QN
Trương Thị Lệ Thu – QN

 

Khu vực Quế Sơn:

Đặng Thanh Sang – QS
Hồ Thị Ánh Nguyên – QS
Huỳnh thị Hoài Thương – QS
Lê Công Hiếu – QS
Nguyễn Ngọc Tuấn – QS
Nguyễn Thị Bích Trâm – QS
Nguyễn Thị Nga – QS
Nguyễn Thị Phước Vy – QS
Nguyễn Thị Thanh Hương – QS
Thái Thị Ngọc Lan – QS
Tô Tự Thu Thảo – QS
Trần Hữu Sơn – QS
Trần Tiểu Ly – QS
Trần Văn Tuấn – QS
Trịnh Quốc Tùng – QS
Võ Thị Huyền – QS
Võ Thị Thanh Giang – QS

Khu vực Thanh Chương :

Đinh Văn Nghĩa – TC
Đinh Văn Nhân – TC
Dương Đức Hiệu
Nguyễn Doãn Bích
Nguyễn Doãn Trọng
Nguyễn Thanh Thùy – TC
Nguyễn Thị Bính – TC
Nguyễn Thị Sen
Nguyễn Thị Thu
Nguyễn Thị Yến
Nguyễn Trọng Hoạt
Nguyễn Trọng Linh
Nguyễn Văn Nam
Phạm Huỳnh Đức – TC
Trần Chí Anh – TC
Trần Thị Thu Hiền -TC
Khu vực Thanh Chương đã đủ số 18 em hs/ sv nhận học bổng niên khoá 2012-2013

Khu vực Sài Gòn – ĐRĐ:

Danh sách bảo trợ HB PTT niên khóa 2012-2013

Tiêu chuẩn nhận học bổng Phạm Trường Tân 2012 – 2013

________________________________________________________

Danh sách học sinh, sinh viên, cơ sở đặc biệt  nhận học bổng Phạm Trường Tân niên khóa 2012-2013        
                       
Tên học sinh – sinh viên khu vưc bảo trợ bởi tháng 9 tháng 10 tháng 11 tháng 12 tháng 1 tháng 2 tháng 3 tháng 4 tháng 5
Đặng Lê Nhẫn – QN Tuy Phước PTT   200000 200000 200000 đóng hồ sơ
Đỗ Thị Cẩm Thu – QN QN PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Hoàng Trung Dũng – QN QN PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Lê Trung Nghĩa – QN Tuy Phước PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Châu Mộng Nhi – QN QN PTT   400000 400000 400000 400000 400000 400000 400000 400000
Tuy Phước PTT         200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Thị Lịch – QN QN PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Thị Ngọc Ngân – QN Tuy Phước PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Thị Thanh Trúc – QN QN PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn thị Thùy Linh – QN QN PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Tiến Hưng – QN Phú Yên PTT   300000 300000 300000 300000 300000 300000 300000 300000
Trần Văn Tình – QN An Nhơn PTT   300000 300000 300000 300000 300000 300000 300000 300000
Trần Tấn Phát – QN QN PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Trương Thị Bích Hà – QN Tuy Phước PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Trương Thị Lệ Thu – QN Tuy Phước OTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
                       
                       
                       
Đặng Thanh Sang – QS Q. Sơn PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Hồ Thị Ánh Nguyên – QS Q.Sơm PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Huỳnh thị Hoài Thương – QS Q.Sơm PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Hồ Tu Ân – QS Q.Sơm PTT     200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Lê Công Hiếu – QS Q.Sơm PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Ngọc Tuấn – QS Q.Sơm PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Thị Bích Trâm – QS Q.Sơm PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Thị Nga – QS Q.Sơm PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Thị Phước Vy – QS Q.Sơm PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Thị Thanh Hương – QS Q Sơn PTT   400000 400000 400000 400000 400000 400000 400000 400000
Thái Thị Ngọc Lan – QS Q.Sơm PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Tô Tự Thu Thảo – QS Q.Sơm PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Trần Hữu Sơn – QS Q.Sơm PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Trần Tiểu Ly – QS Q Sơn PTT   400000 400000 400000 400000 400000 400000 400000 400000
Trần Văn Tuấn – QS Q.Sơm PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Trịnh Quốc Tùng – QS Q.Sơm PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Võ Thị Huyền – QS Q Sơn PTT   400000 400000 400000 400000 400000 400000 400000 400000
Võ Thị Thanh Giang – QS Q Sơn PTT   400000 400000 400000 400000 400000 400000 400000 400000
                       
Đinh Văn Nghĩa – TC T. Chương PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Đinh Văn Nhân – TC T. Chương PTT   400000 400000 400000 400000 400000 400000 400000 400000
Dương Đức Hiệu T. Chương PTT 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Doãn Bích T. Chương Andy Vu 250000 250000 250000 250000 250000 250000 250000 250000 250000
Nguyễn Doãn Trọng T. Chương Andy Vu 250000 250000 250000 250000 250000 250000 250000 250000 250000
Nguyễn Mạnh Dũng – TC Đăk Lăk PTT     200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Thanh Thùy – TC Đăk Lăk PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Thị Bính – TC T. Chương John 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Thị Sen T. Chương PTT 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Thị Thu T. Chương PTT 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Thị Yến T. Chương PTT 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Trọng Hoạt T. Chương PTT 300000 300000 300000 300000 300000 300000 300000 300000 300000
Nguyễn Trọng Linh T. Chương PTT 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Văn Nam T. Chương PTT 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Phạm Huỳnh Đức – TC Đăk Lăk PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Trần Chí Anh – TC Đăk Lăk PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Trần Thị Hồng Hạnh – TC Đăk Lăk PTT     200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Trần Thị Thu Hiền -TC Đăk Lăk PTT 300000 300000 300000 300000 300000 300000 300000 300000 300000
                       
Doãn Dương Thủy Phương – ĐRĐ SG-ĐRĐ PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
Nguyễn Chung Thảo – ĐRĐ SG-ĐRĐ PTT   200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000 200000
                       
                       
Tên cơ sở / cá nhân đặc biệt                      
Hoàng Diệu Thuần     6000000                
Thầy Lê Quốc Hưng Tuy Phước     400000 400000 400000 400000 400000 400000 400000 400000
Bãi Xép       20000000 20000000 20000000 20000000 20000000 20000000 20000000 20000000
Tổng cộng     8500000 31900000 32500000 32500000 32500000 32500000 32500000 32500000 32500000
HB PTT năm 2012 (8600usd) 172000000     2500000 từ Quốc Hưng      
Số tiền còn lại     163500000 131600000 99100000 69100000 36600000 4100000 -28400000 -60900000 -93400000
QN     0 3200000 3200000 3200000 3200000 3200000 3200000 3200000 3200000
QS     0 4200000 4400000 4400000 4400000 4400000 4400000 4400000 4400000
TC     2500000 3700000 4100000 4100000 4100000 4100000 4100000 4100000 4100000
DRD       400000 400000 400000 400000 400000 400000 400000 400000
Phân phối HB PTT              
Học sinh đến lớp 12   200.000,00/ tháng            
SV năm thứ 1   400.000,00/ tháng            
SV năm thứ 2   300.000,00/ tháng            
Gia đình 2 em hs và sinh viên tối đa nhận   400.000,00/ tháng            
Trường hợp đặc biệt : em Doãn Bình và Doãn Trọng được Andy Vũ bảo trợ một năm trọn 12 tháng – tính từ tháng 7      

hb 012013

Tiêu chuẩn nhận học bổng Phạm Trường Tân 2012 – 2013

Tiêu chuẩn nhận học bổng PTT đối tượng ưu tiên từ lớp 10- 12

1. Gia đình nghèo, phải bỏ học đi làm vì lý do chính:  không có tiền đóng học phí.

2. Hạnh kiểm tốt và học lực trung bình trở lên.

3. Một bài tự viết về cá nhân xin học bổng kèm theo hình, ngày sinh, địa chỉ, tên cha mẹ, lớp , trường học, email, điện thoại nếu có. Giấy chứng nhận học sinh nghèo từ nhà trường.

4. Phải liên lạc email đến nhóm ít nhất 3 lần trong năm và báo cáo tình trạng học lực mỗi tháng với các giám sát viên.

5. Phải tôn trọng quyết định của giám sát viên trực thuộc.

6. Học bổng có thể bị ngưng nếu: Hạnh kiểm xấu . Học lực trở nên quá kém, không vươn lên được mức trung bình. Bỏ học ngang. Kinh tế gia đình khá giả hơn.

7. Giám sát viên sẽ trực tiếp phỏng vấn các em học sinh sau khi nhận được tin cần cứu xét từ các nguồn tin đến từ các giáo viên trực thuộc của các em hay từ sự giới thiệu tin tưởng và chính xác.

8. Đơn xin học bổng sẽ được duyệt xét hàng năm – tối đa được nhận học bổng là 2 năm – Sinh viên năm thứ 2 chỉ được một năm.

Học bổng PTT được cấp như sau: 1. Đại học năm thứ 1 :   400 ngàn / tháng cho một niên học Đại hoc năm thứ 2:    300 ngàn/ tháng cho một niên học Năm thứ 3 trở lên sẽ ngưng ( ở tuổi này đã có thể vừa học vừa làm) Điều kiện chính: các em là sinh viên nghèo, không nhận những nguồn trợ giúp khác hoặc nếu có cũng không đủ. Cám em sẽ là nguồn giúp đở gia đình sau khi tốt nghiệp. Ưu tiên cho các em học ngành sư phạm và có ý tưởng trở về địa phương dạy học. .Các em sẽ bỏ ra một số giờ phụ giúp quán cơm 2000,  các lớp Hè trong tương lai.

2. Lớp 8 đến 12:  200 ngàn/ tháng cho một niên học Nếu gia đình có nhiều 2 hay hơn con em đi học trong lớp tuổi 8-12 thì sẽ nhận tối đa là 400 ngàn/ tháng cho một niên học.

3. Học bổng được phát từng tháng trực tiếp hay qua ngân hàng tuỳ trường hợp – do giám sát viên tự quyết định.

4. Ngày cấp học bổng sẽ từ ngày 1 đến ngày 5 mỗi tháng. Học bổng cho niên khóa 2012-2013 sẽ bắt đầu từ tháng 9 năm 2012 đến tháng 6 năm 2012.

Số lượng giúp các em chia ra từng khu vực như sau:

Quy Nhơn:          10 em hs và 5 đại học – giám sát viên: Nguyễn Đức Hòa

Quế Sơn:              15 em hs và 3 em đại học – giám sát viên: thầy Nguyễn Tấn Ái

Thanh Chương:  15 em hs và 3 em đại học – giám sát viên: cô Nguyễn Thị Quyền

Những học bổng này không cần phải cấp hết một lúc mà chỉ cấp khi có trường hợp yêu cầu và giám sát viên có quyền quyết định trong suốt niên học 2012-2013. Số lượng học sinh chia cho từng khu vực là để cho dễ gọi, giám sát viên có thể nới rộng sự giúp đở cho nơi khác nếu muốn nhưng sẽ không vượt qua con số đã định.

Năm nay số lượng học sinh và sinh viên có thay đổi để bảo trợ Bãi Xếp.

Trường hợp ngoại lệ: Những em học sinh dưới lớp 8 sẽ được xem như là các trường hợp ngoại lệ. Các tin yêu cầu sẽ do giám sát viên nhận định và đưa lên trang LLĐLR để chia sẽ và tìm lá lành viên bảo trợ. Việc cứu xét các trường hợp này có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong niên học 2011-2012 và nếu được chấp thuận, các em cũng sẽ được nhận số tiền bảo trợ là 200 ngàn/ tháng – Trừ trường hợp có yêu cầu riêng của lá lành viên bảo trợ trực tiếp cac em, như em Mỹ Ý, Doãn Bình và Doãn Trọng

Thay mặt quỹ Học bổng Phạm Trường Tân và LLĐLR Phạm Lưu Đạt : nhiệm vụ làm kế hoạch chung cho HB PTT và LLĐLR

Nguyễn Đức Hòa: giám sát viên khu vực Quy Nhơn và đại diện chính thức của nhóm ở VN.

Nguyễn Tấn Ái: giám sát viên khu vực Quế Sơn – Quảng Nam

Nguyễn Thị Quyền: giám sát viên khu vực Thanh Chương – Nghệ An và toàn thể anh chị em LLĐLR cùng đồng ý.

Mũi Né  ngày 5 tháng 8 năm 2012.

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 79 other followers